Hat-trick xảy ra ở đâu?
Số trận có hat-trick, tính trên tổng số trận. Hiếm ở mọi nơi: khoảng một trên ba mươi bảy trận ở các giải lớn.
PFL (Philippines) chứng kiến nhiều nhất: một hat-trick trong 0,26 trận.
| Giải đấu | Mỗi trận | Trận |
|---|---|---|
| 1. PFL Philippines | 0.26 | 127 |
| 2. UEFA U17 Championship - Qualification Quốc tế | 0.081 | 149 |
| 3. Football League - Lowland League Scotland | 0.079 | 101 |
| 4. UEFA U19 Championship - Qualification Quốc tế | 0.07 | 114 |
| 5. Cup Séc | 0.064 | 109 |
| 6. USL Championship Hoa Kỳ | 0.053 | 113 |
| 7. Conference North Anh | 0.039 | 102 |
| 8. UEFA Conference League Quốc tế | 0.036 | 225 |
| 9. Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Việt Nam | 0.035 | 113 |
| 10. Major League Soccer Hoa Kỳ | 0.035 | 143 |
| 11. MLS Next Pro Hoa Kỳ | 0.031 | 130 |
| 12. Friendlies Clubs Quốc tế | 0.029 | 1.987 |
| 13. J1 League Nhật Bản | 0.027 | 148 |
| 14. Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam Việt Nam | 0.023 | 174 |
| 15. UEFA Champions League Quốc tế | 0.02 | 101 |
| 16. NPFL Nigeria | 0.012 | 327 |
| 17. Liga Pro Ecuador | 0.01 | 100 |
| 18. Primera B Metropolitana Argentina | 0.009 | 110 |
| 19. Serie B Brazil | 0.009 | 113 |
| 20. Liga Profesional Argentina Argentina | 0.008 | 119 |
| 21. Primera Nacional Argentina | 0 | 161 |
| 22. Torneo Federal A Argentina | 0 | 147 |
| 23. Primera C Argentina | 0 | 124 |
Đang hiển thị mọi giải đấu. Chỉ các giải lớn
Ba bàn trở lên của một cầu thủ trong một trận, không tính phản lưới nhà. Cầu thủ được nhận diện bằng tên trong dữ liệu, nên một giải chỉ xuất hiện khi các sự kiện của giải có tên người ghi bàn.